BÀI 4

BÀI 4

Size
Price:

Read more »

 












MỞ BÀI

(giới thiệu) Sự thật là những người vi phạm pháp luật là những đối tượng không được nhận giáo dục tốt.

It is true that lawbreakers are normally those who receive poor education.

 

 

 

 

 

 

 (đưa quan điểm cá nhân) Mặc dù tôi đồng ý rằng giáo dục các tù nhân là một cách khá hiệu quả để giảm thiểu tỷ lệ tội phạm, tôi tin chắc rằng đây không phải là phương pháp tốt nhất vì cần có một số giải pháp tốt hơn.

While agree that educating prison inmates is a pretty effective way to mitigate crime rates, I am convinced that this is uncertainly the best method because there should be some better solutions.

 

THÂN BÀI 1.

(luận điểm) Một mặt, tôi thừa nhận rằng không thể phủ nhận những lợi ích của việc giáo dục tù nhân.

On the one hand, I accept that benefits of teaching prisoners are undeniable.

 

 

 

(Luận cứ 1) Thứ nhất, như có thể dự đoán, phần lớn tội phạm bị thất nghiệp; do đó họ rất dễ bị dụ dỗ vào các tệ nạn xã hội.

Firstly, as might be expected, a vast majority of criminals are unemployed; therefore it is easy for them to be lured into social evils.

 

 

 

 

 

 

(giải thích) Nếu mang tới cho họ các cơ hội được đào tạo nghề trước khi ra tù, họ có khả năng tìm được một công việc hợp pháp và sẽ không phạm tội trở lại.

If they are given opportunities to receive some vocational training before they are released from jails, they are likely to land a legal job and will not turn back to crime.

 

 

 

 

(luận cứ 2) Hơn nữa, các chương trình dùng để dạy những tội phạm này có thể bao gồm các bài học về đạo đức hoặc pháp luật để họ không chỉ cải thiện kiến thức mà còn thay đổi quan điểm và hành vi của họ tốt hơn.

Furthermore, curriculums used for teaching those offenders often contain moral lessons so that they not only can improve their knowledge but also can change their perspectives and behaviours for the better.

 

 

THÂN BÀI 2.

(luận điểm) Tuy nhiên, tôi lập luận rằng có thể áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả hơn để giảm thiểu tỷ lệ tội phạm.

However, I would argue that there are more effective measures that can be applied to minimise crime rate.

 

 

 

(luận cứ 1) Một là chính phủ nên thực thi luật nghiêm ngặt, trong đó bất kỳ ai phạm pháp đều phải nhận hình phạt tương ứng với mức độ nghiêm trọng.

One measure would be that governments should enforce stringent laws in which anyone who commit an unlawful activity must receive punishments corresponding to the level of severity.

 

 

 

 

 

(giải thích) Nỗi sợ bị kết án trước tòa án sẽ hạn chế mỗi người nhúng tay vào các hành vi sai trái.

The fear of being sentenced before the court would hinder individuals from engaging into wrongdoings.

 

 

 

(luận cứ 2) Một biện pháp khắc phục khác là trẻ em cần được giáo dục về luật pháp và phòng chống tội phạm ở trường.

Another remedy is that children need to receive education about laws and crime prevention at school.

 

 

 

 

 

 

 

(giải thích) Trên thực tế, hầu hết mọi người vi phạm pháp luật vì họ không hiểu rõ luật.

In fact, most people break the law because they do not thoroughly understand it.

 

 

 

(ví dụ) Bằng cách cung cấp cho học sinh, sinh viên kiến thức toàn diện về lĩnh vực này, họ sẽ trở thành những công dân tuân thủ pháp luật trong cuộc sống sau này.

By providing students with comprehensive knowledge about this field, they would grow to be law-abiding citizens later in life.

 

 

 

 

 

 

 

KẾT BÀI.

(kết luận) Tóm lại, đối với tôi, mặc dù việc giáo dục tù nhân phần nào có thể khiến họ trở thành cư dân tốt, tôi giữ quan điểm rằng các giải pháp đã nói ở trên có thể ngăn họ tham gia các hoạt động tội phạm trước khi bị bắt giữ.

In conclusion, it seems to me that although training prison inmates somewhat can make them good inhabitants again, I hold a viewpoint that the aforementioned solutions can prevent them from involving criminal activities before being sent to jail.

 

 

 

 

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *