Read more »
Đề bài: The graph below shows the proportion of types of magazines
sold by the company in 1975, 1995 and 2015.
Đặc
điểm tổng quan:
ü
Doanh số bán tạp chí thể thao tăng lên, trong khi tạp
chí thời trang và sức khỏe thì ngược lại.
ü
Ngoài ra, số liệu bán hàng của tạp chí về thực phẩm
và các loại tạp chí khác không thay đổi, với mức cao nhất của cả hai đều được
ghi nhận vào năm 1995.
ü
Điều đáng chú ý là các tạp chí thể thao luôn là ấn
phẩm bán chạy nhất của công ty.
Sắp
xếp thông tin:
Miêu tả và so sánh xu hướng của Sports
(đối tượng duy nhất có xu hướng tăng) vào đoạn 1, Fashion và Health vào đoạn 2
(đều có xu hướng giảm) và Food và Others vào đoạn 3 (đều giữ nguyên ở năm cuối).
Đoạn
1 - Mô tả và so sánh xu hướng của Sports.
ü
Tạp chí thể thao là danh mục duy nhất có xu hướng
tăng. Cụ thể, chúng bán chạy hơn các loại tạp chí khác trong suốt thời kỳ, bắt
đầu ở mức khoảng 32% trước khi tăng đều đặn để kết thúc thời kỳ ở mức hơn 40% một
chút.
Đoạn
2 - Mô tả và so sánh xu hướng của Fashion và Health.
ü
Tỷ lệ tạp chí thời trang được bán bắt đầu ở mức trên
20% vào năm 1995, sau đó nó đã giảm đáng kể xuống còn 5% vào cuối khung thời
gian.
ü
Các tạp chí sức khỏe cũng chứng kiến sự sụt giảm từ
khoảng 26% xuống còn đúng 20% vào năm 1995, theo sau đó là sự chững lại vào năm
cuối.
Đoạn
3 - Mô tả và so sánh xu hướng của Food và Others.
ü
Chuyển sang thực phẩm và các thể loại tạp chí không
xác định khác, hai đối tượng này có một xu hướng giống nhau, với số liệu của
chúng ở mức 10% và trên 25% một chút vào năm 1975, đạt mức cao nhất khoảng 23%
và 33% sau 20 năm, sau đó quay trở lại mức ban đầu vào cuối giai đoạn.


